Contact Us

TOP 03 Tổng đài chăm sóc khách hàng Panasonic phổ biến – CRMVIET

Categories
Tổng đài chăm sóc khách hàng panasonic KX TES824

Tổng đài chăm sóc khách hàng panasonic KX TES824

Tại Việt Nam tổng đài Panasonic đang được rất nhiều các công ty sử dụng, để tạo nên một hệ thống tổng đài chăm sóc khách hàng panasonic chuyên nghiệp, và tiện lợi.

Panasonic là công ty chế tạo điện tử Nhật Bản hàng đầu. Được thành lập từ năm 1918, Panasonic đa dạng về sản phẩm, mẫu mã, với các thiết bị nghe nhìn: TV, Camera….. Các sản phẩm thông dụng như: điều hòa, tủ lạnh…

Tổng đài điện thoại là một trong những sản phẩm Panasonic hướng tới đối tượng là doanh nghiệp.

Tổng đài Panasonic mang lại một giải pháp hoàn toàn mới trong việc chăm sóc, giải đáp thông tin khách hàng cho doanh nghiệp.

Panasonic có 3 loại tổng đài chính cho khách hàng lựa chọn:

 03 Tổng đài chăm sóc khách hàng panasonic chuyên nghiệp

#1. Tổng đài PANASONIC KX-TES824

Thông tin chung:

  • Sử dụng khi có 8 -> 24 người dùng
  • Mặc định với 3 đường vào bưu điện và 8 máy lẻ nội bộ. Hỗ trợ mở rộng 8 đường vào bưu điện, 24 máy lẻ nội bộ.
  • Tích hợp hiện thị cuộc gọi nội bộ, lời chào khi khách hàng gọi đến.
  • Thời gian ghi âm lời chào tối da tới 180s.
  • Hỗ trợ báo thức, quay số nhanh, gọi tiết kiệm.
  • Cài đặt tổng đài qua máy tính, bàn lập trình.
Tổng đài chăm sóc khách hàng panasonic KX TES824

Tổng đài chăm sóc khách hàng panasonic KX TES824

Ngoài ra để nâng cấp tổng tài cần 1 số Card mở rộng:

  • 8 máy nhánh cho tổng đài
  • Nâng cấp 2 trung kế – 8 máy nhánh cho tổng đài
  • nâng cấp 3 trung kế – 8 máy nhánh cho tổng đài
  • Hiển thị số gọi đến và hiển thị số nội bộ.
  • Nâng cấp thêm 1 kênh DISA
  • Card điện thoại cửa cổng
  • Điện thoại Cửa Panasonic

Giá bán: Trong khoảng 4.500.000đ tới 14.000.000đ (chưa tính cấp chi phí nâng cấp)

#2. Tổng đài PANASONIC KX-NS300

Thông tin chung:

  •  Tổng đài dành cho doanh nghiệp có nhu cầu từ 24 máy nhánh đến 128 máy.
  • Mặc định ban đầu gồm 6 đường vào bưu điện, 2 cổng. Kết nối được 4 điện thoại, 16 máy lẻ analog.
  • 2 kênh Disa, voicemail cơ bản (2h ghi âm lời chào, tin nhắn).
  • Tích hợp sẵn hiển thị số gọi đến.
  • Có thể mở rộng tối đa 3 khung phụ – 1 khung phụ sẽ có 5 khe cắm để gắn thêm card mở rộng.
  • 1 cổng mạng LAN/ 1 cổng USB dùng kết nối PC để lập trình và tính cước.
  • 1 cổng kết nối nguồn backup lưu điện khi mất điện.
Tổng đài chăm sóc khách hàng panasonic KX-NS300

Tổng đài chăm sóc khách hàng panasonic KX-NS300

Nâng cấp tổng đài:

  • Kết nối luồng E1, mỗi khung cho phép kết nối 1 luồng E1. Cho phép mở rộng trên 4 khung 4 luồng E1 -> Được 120 kênh thoại số
  • Trung kế IP hỗ trợ chuẩn SIP hoặc H323 tối đa 16 kênh
  • Máy lẻ IP tối đa trên toàn hệ thống là 32 máy, cho phép sử dụng với bất kỳ điện thoại IP nào trên thị trường chuẩn SIP
  • Máy nhánh không dây tối đa là 128, kết nối qua trạm thu phát không dây của Panasonic. Để sử dụng các máy nhánh cần phải có card số -> kết nối qua các trạm thu phát -> đến các tay con không dây.
  • Cho phép kết nối thêm doorphone, paging, voicemail mở rộng.

Giá bán: Khoảng 11.000.000 đ (chưa tính phí nâng cấp)

#3. Tổng đài PANASONIC KX-TDA600.

Tổng đài chăm sóc khách hàng panasonic KX-NS600

Tổng đài chăm sóc khách hàng panasonic KX-NS600

Thông tin chung:

  • Sử dụng khi có 128->1032 người dùng
  • Dành cho những tập đoàn, doanh nghiệp lớn, các trung tâm thương mại cao cấp
  • Khung tổng đài Panasonic KX-TDA600 với 10 khe cắm card mở rộng.
  • Dung lượng mở rộng linh hoạt tối đa lên đến 960 máy lẻ.
  • Cho phép kết nối tổng đài thành hệ thống đồng nhất (Thêm card).
  • Lập trình bằng máy tính hoặc bằng bàn điện thoại số.
  • Khả năng kết nối card E1, ASDN, Voip.
  • Disa lời chào nhiều kênh, nhiều cấp (Thêm card trả lời tự động).
  • Khả năng tạo 1000 passwood cho người dùng.
  • Kết nối máy tính để tính và hay lập trình tổng đài.

Tổng đài có khả năng nâng cấp nhiều tùy chọn như: Trả lời tự động, hiển thị số gọi đến, số nội bộ, phần mềm quản lý, tính cước cuộc gọi…

Giá bán: Trong khoảng 45.000.000đ

Trên đây là 3 loại tổng đài Panasonic thông dụng nhất với các giá thành khác nhau phụ thuộc vào nhu cầu của doanh nghiệp.

>> Xem thêm: Lắp đặt tổng đài điện thoại nội bộ và những điều cơ bản cần biết

Cách sửa chưa tổng đài chăm sóc khách hàng panasonic đơn giản

Đôi khi tổng đài chăm sóc khách hàng panasonic sẽ gặp những lỗi cơ bản nho nhỏ có thể kiểm tra và sửa chữa nhanh chóng, mà chúng ta lại nghĩ rằng lỗi lớn.

CRMVIET chia sẻ tới bạn một số cách sửa chữa tổng đài chăm sóc khách panasonic đơn giản.

1. IP phone: bạn cần có một số thuê bao với IP tĩnh thì có thể gọi tới thuê bao IP khác trên khắp mạng Internet (ADSL, ISDN, Lease Line)

2. Indicate console: Trạng thái hiện thị bận hoặc rỗi của thuê bao trong nội bộ

3. Do not Disturb (DND): là không làm phiền như các điện thoại thông thường đều có chế độ máy bay giúp bạn không nhận cuộc gọi tới khi không muốn

4. One Touch Dialing: giúp bạn gọi tới một số quen nhanh chóng, bạn chỉ cần cài đặt trước nó và khi gọi ấn 1 nút khi gọi.

5. Walking COS – Class of Service Thiết đặt các nhóm dịch vụ theo các lớp người dùng khác nhau như gọi liên tỉnh, di động hay quốc tế.

6. Door phone/Door Opener: thực hiện chức năng điểu khiển đòng mở cửa hay thông báo nội dung tới người có quyền bằng hình thức thoại. Khi kết hợp với DISA-OMG có thể mởi cửa tự động từ đằng xa

7. Hold: chức năng giữ cuộc gọi để bạn làm việc nào đó trước khi trả lời người gọi. Người gọi sẽ được nghe nhạc chờ do thiết bị của người nhận cuộc gọi phát

8. Emergency/ VIP call: giúp bạn thoại khi mà chung kế đã hết và để thực hiện cuộc gọi thoại của mình thuê bao có thể ngắt trung kế bất kỳ để thực hiện

9. Hot line/Warm line: Không cần bấm số, máy chỉ định sẽ đổ chuông luôn tức thì hay sau vài giây khi có một máy nhấc lên. Dùng cho cấp cứu, cứu hộ hay cho các ngân hàng làm báo động

Sửa chữa tổng đài chăm sóc khách hàng Panasonic

Sửa chữa tổng đài chăm sóc khách hàng Panasonic

10. Call Waiting: khi một cuộc thoại đang diễn ra thì có một người khác gọi đến số đó thì người nghe sẽ nhận thông báo đổ chuông ẩm hiệu. Người gọi có thể giữ cuộc thoại đang diễn da và thoại với người mới sau đó tiếp tục với người đàm thoại trước.

11. Time reminder: tiện ích đặt giờ bao thức

12. Extention Lock: không cho người khác sử dụng bằng cách khóa máy với password ro người dùng thiết đặt

Ví dụ bạn đang dùng tổng đài hoạt động bình thường bỗng nhiên xảy ra lỗi bạn không dùng được máy điện thoại của người khác nữa. Bạn lúng túng không biết tại sao hay điện thoại đã bị hỏng liền báo vội cho bộ phận sửa chữa tổng đài panasonic bạn đã mua. Lúc này nếu bạn biết tổng đài điện thoại Panasonic có tính năng khóa máy do người chủ thiết đặt vì không muốn cho người khác dùng. Bạn sẽ hiểu ngay vấn đề nằm ở đâu.

13. Uniform Call Distribution: viết tắt là UCD giúp phân phối đều cho một nhóm máy theo kiểu đầu cuối Terminate hay kiểu quay vòng Ring. Giúp các nhóm kinh doanh tư vấn hoạt động hiệu quả

14. Conferrence: là hình thức nói chuyện hình thức hội nghị thoại qua 3, 4 hay 5 người kết nối qua tổng đài.

15. Call Pickup: trong quá trình thuê bao A đang bận công việc thì thuê bao B chiếm luôn chuông thoại của thuê bao A để xử lý. Điều kiện 2 thuê bao này trong cùng một nhóm.

>>>> Tổng đài nội bộ là gì? Những mô hình PBX ở Việt Nam

16. Station Message Detail Recording: viết tắt là SMDR hiện thị các cuộc gọi được ghi lại qua các thiết bị máy in hay phần mềm tính cước một cách chi tiết để kiểm soát vào ra

17. Voice mail: giúp lưu trữ thư thoại của hệ thống hoặc hướng dẫn thoại tín hiệu

18. Battery Backup: với hệ thống UPS giúp bạn backup hệ thống khi mất điện. Bạn cần nhiều hơn thế đó là 10-12 giờ liên lạc thì Battery backup hoàn toàn có thể đáp ứng được.

19. Back Ground Music: viết tắt là BGM bạn có thể tùy chọn nhạc chờ cho cuộc gọi đến thuê bao nội bộ.

20. Polarity Reverse Detection: giúp hệ thống ghi nhận chính xác thời gian thoại lúc bắt đầu và kết thúc cuộc thoại. Bởi tính năng đảo cực trong hệ thống SMDR

21. Nhớ liên tục sau một thời gian hệ thống hoạt động nhận thấy các nhóm số điện thoại đại diện tổ chức doanh nghiệp quan trọng đi theo một luồng nhất định. Thì người dùng có thể cài đặt tự động chuyển hướng tiếp nhận xử lý nhanh chóng tới số máy mà người gọi có nhu cầu liên lạc

Nếu đang là một doanh nghiệp nhỏ, chi phí đầu tư không cao nhưng vẫn muốn tạo nên sự chuyên nghiệp trong quy trình tư vấn.Giải pháp CRM tích hợp với tổng đài IP sẽ là lựa chọn dành cho bạn.

Chỉ với 2.000.000đ tích hợp vào phần mềm Crmviet (chưa tính chi phí phần mềm Crmviet). Với đầy đủ các tính năng của tổng đài IP còn có:

  • Các cuộc gọi “Click to Call”,
  • Hiện thị popup thông tin khi khách hàng gọi đến,
  • Ghi âm cuộc gọi và rất nhiều các tính năng trong việc quản lý,
  • Chăm sóc khách hàng.

Tìm hiểu kĩ hơn những gì mà phần mềm CRMVIET đem lại cho bạn

Phần mềm CRM tích hợp tổng đài

Phần mềm CRM tích hợp tổng đài

Bài viết trong chuyên mục: Tổng đài

Tags

200-125   , CISSP   , 100-105   , 210-260   , MB2-712   , 300-115   , 70-410   , 70-532   , 642-996   , 220-902   , 300-075   , 300-075   , 210-060   , 220-901   , 642-997   , 300-070   , 2V0-621D   , 200-310   , 210-065   , 070-346   , 200-105   , 300-101   , 300-320   , 810-403   , N10-006   , 70-697   , PMP   , 1Z0-808   , 70-347   , 640-911   , MB2-713   , 642-998   , 640-916   , 101-400   , 300-208   , CAS-002   , 70-411   , 70-346   , 400-101   , 070-461   , 300-207   , ADM-201   , 300-206   , 2V0-621   , 70-534   , 300-135   , 70-980   , 400-051   , 1Z0-062   , 300-085   , EX200   , 70-417   , 300-209   , EX300   , 70-533   , SY0-401   , 70-462   , 70-483   , NSE4   , 1K0-001   , 101   , 700-501   , 400-201   , 700-260   , CCA-500   , 70-466   , OG0-093   , SSCP   , 400-351   , NS0-157   , 500-260   , PEGACSA71V1   , 1Z0-051   , 70-480   , 352-001   , 200-601   , 700-505   , 642-999   , 1Z0-803   , 070-412   , 210-451   , 642-035   , 300-080   , 700-037   , MB6-702   , 70-347   , 200-125   , 642-996   , 220-902   , 070-412   , 220-902   , 070-346   , CISSP   , 400-051   , 210-060   , 1Z0-808   , PEGACSA71V1   , 400-101   , 70-417   , 300-070   , 70-532   , 210-260   , CISSP   , 100-105   , 300-075   , CISSP   , 210-260   , 70-410   , 100-105   , 200-125   , 500-260   , MB2-712   , CISSP   , 220-901   , 700-501   , 1Z0-051   , 220-901   , 200-125   , PEGACSA71V1   , 70-980   , 70-466   , 210-260   , 810-403   , 70-466   , 70-532   , 300-115   , 200-125   , CCA-500   ,