Contact Us

Tổng đài giải đáp thông tin của Viettel xây dựng ra sao

Categories
Tổng đài giải đáp thông tin của Viettel xây dựng ra sao

Tổng đài giải đáp thông tin của Viettel xây dựng ra sao

Tổng đài của Viettel với chức năng giải đáp thông tin của người dùng, doanh nghiệp bán lẻ là rất cần thiết. Các nhà quản lý đều nhận thấy nhu cầu khách hàng muốn trao đổi thông tin cập nhật tức thì qua điện thoại. Phạm vi bài viết giới thiệu bạn hệ thống tổng đài thông tin chăm sóc khách hàng của nhà mạng Viettel.

Giúp bạn có thêm ý tưởng mới cho kế hoạch xây dựng tổng đài của công ty mình. Đặc thù của mỗi doanh nghiệp mỗi lĩnh vực ngành nghề sẽ đặt ra những bài toàn phân luồng thông tin khác nhau. Nhưng tựu chung lại đó là giải quyết quá trình khách hàng phát sinh nhu cầu với sản phẩm. Quá trình đó diễn ra liên tục thường xuyên với những khách hàng khác nhau. Cụ thể là quá trình chăm sóc khách hàng TRƯỚC, TRONG và SAU bán hàng. Các doanh nghiệp nhiều chi nhánh sẽ có phần thêm phần liên lạc nội bộ – còn gọi là tổng đài điện thoại.

Vậy các bạn cùng tham khảo Tập đoàn viễn thông Quân đội phân luồng hệ thống tổng đài Viettel miễn phí và tính phí ra sao nhé.

1. Các số tổng đài Viettel mang đầu 1900

Số điện thoại tổng đài đầu số 1900 như các bạn đã được biết ở bài trước là tổng đài người dùng sẽ mất phí. Phí sẽ do nhà cung cấp – chủ sở hữu mà cụ thể ở đây là nhà mạng Viettel quy định.

Tổng giải đáp thông tin 19008198 được nhà mạng sử dụng hỗ trợ đa dịch vụ cho khách hàng cá nhân

Tổng đài điện thoại có hệ thống trả lời tự động, phân nhánh thông tin giải đáp, rất quan trọng giúp khách hàng gặp đúng bộ phận mà họ đang có nhu cầu. VD nhánh 1: Tư vấn, hỗ trợ dịch vụ Dcom, Di động, Homephone. Nhánh 2: Thông tin tư vấn, hỗ trợ các dịch vụ ADSL, FTTH, PSTN và truyền hình.

Tổng đài giải đáp thông tin của Viettel

Tổng đài giải đáp thông tin của Viettel

Với cước phí khi khách hàng gọi từ thuê bao Viettel là 100 VNĐ/phút và thuê bao ngoài mạng là 1.000 VNĐ/phút.

  • Tổng đài giải đáp thông tin 1900.8098 nhà mạng sử dụng cho đối tượng khách hàng là doanh nghiệp. Bạn nên phân loại khách hàng giúp chính sách dịch vụ của doanh nghiệp sát với nhu cầu của khách hàng. Hiện tại sử dụng hai nhánh phân loại bộ phận tư vấn dịch vụ. Cước phí tương tự như đầu số 1900 trên
  • Tổng đài giải đáp thông tin 19008099 hỗ trợ các dịch vụ chuyên biệt thương mại điện tử. Cước gọi 200 VNĐ/phút với các thuê bao Viettel và 1000 VNĐ/phút với các thuê bao ngoại mạng.
  • Tổng đài giải đáp thông tin 19008062 nhà mạng cung cấp các thông tin nông nghiệp giúp khách hàng có công việc liên quan đến nông nghiệp. Là một kênh tương tác giúp người nông dân làm chủ khoa học công nghệ. Tập đoàn viễn thông Quân đội Viettel mong muốn mang đến giá trị nhiều hơn cho khách hàng

Cước phí cho khách hàng sử dụng thuê bao Vietel là 500 VNĐ/phút và ngoại mạng là 1000 VNĐ/phút

2. Các số tổng đài Viettel mang đầu 1800

Điều đặc biệt ở tổng đài đầu số 1800 là khách hàng khi gọi đến được miễn phí hoàn toàn cước cuộc gọi.

  • Tổng đài gọi miễn phí 18008198 (198) được nhà mạng phân luồng cho các khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp mình. Phân luồng nhỏ với 3 nhánh 1,2,3 giúp khách hàng tra cứu thông tin, báo hỏng dịch vụ.
  • Tổng đài gọi miễn phí 18008168 với phương châm tổng đài bán hàng đa dịch vụ Viettel mong muốn đem đến giải pháp toàn diện hơn, đơn giản, chính xác nhanh chóng hơn.
Tổng đài giải đáp thông tin của Viettel xây dựng ra sao

Tổng đài của Viettel 18008168

3. Tổng đài số điện thoại cố định và di động miễn phí và tính phí của Viettel

Không có quy định cụ thể về cách tính cước phí, thường là hai trường hợp: 1 tính cước như thông thường, 2 miễn phí cước gọi. Tập khách hàng gọi đến các số dịch vụ này nhỏ và phân theo vùng miền nên không nhất thiết phải xây dựng một hệ thống tổng đài chăm sóc khách hàng quy mô chuyên nghiệp như hai trường hợp trên.

Tuy nhiên, Viettel vẫn hỗ trợ người dùng thông qua các đầu số tổng đài miễn phí của Viettel cũng như tính phí sau:

  • 0989.198.198 (Miền Bắc) và 0983.198.198 (Miền Nam): Tổng đài cung cấp thông tin về các dịch vụ của Viettel cũng như thông tin bảo hành cho các thiết bị Viettel cung cấp. Cuộc gọi đến 2 số này được tính phí như thông thường.
  • 1789: Đây là tổng đài giúp hỗ trợ các đại lý, điểm bán của Viettel.
  • 197: Là kệnh IVR tổng hợp cập nhật các chương trình khuyến mại, dịch vụ giá trị gia tăng mới nhất của Viettel. Khách hàng sử dụng thuê bao Viettel khi gọi đều được miễn cước hoàn toàn.
  • 1222: Tổng đài chuyên về dịch vụ quà tặng âm nhạc.
  • 08.62.555.888: Tổng đài hỗ trợ khách hàng các vấn đề liên quan tới hòa mạng bao gồm:
    • Dịch vụ truyền hình số vệ tinh, lắp đặt các mạng Internet các loại.
    • Hỗ trợ dịch vụ điện thoại cố định
    • Dịch vụ liên quan tới ngân hàng số như BankPlus, di động trả sau, dịch vụ chuyên biệt cho doanh nghiệp.
  • 9198: Tổng đài tiếp nhận phải hồi về tin nhắn, SĐT rác.

Qua bài viết tổng đài giải đáp thông tin của Viettel hi vọng bạn hiểu thêm về cách xây dựng một hệ thống và lựa chọn được giải pháp phù hợp với doanh nghiệp mình.

Sự hài lòng của khách hàng là sản phẩm cuối cùng có giá trị nhất mà bất kỳ công ty nào cũng mong muốn đem lại cho xã hội. Chi phí xây dựng tổng đài không còn quá lớn như trước, với công nghệ tổng đài IP cùng dịch vụ điện toán đám mây, kết hợp phần mềm quản lý hoạt động chăm sóc khách hàng bạn đã có một giải pháp toàn diện. Cải thiện hoạt động chăm sóc khách hàng tăng năng suất của nhân viên.

Tổng đài giải đáp thông tin của Viettel xây dựng ra sao

Tổng đài miễn phí Viettel – Sự hài lòng của khách hàng là sản phẩm cuối cùng có giá trị nhất

Ngoài ra để hoạt động chăm sóc khách hàng của bạn hiệu quả ở tất cả các khâu TRƯỚC, TRONG và SAU BÁN HÀNG bạn có thể tham khảo phần mềm chăm sóc khách hàng CrmViet. Tích hợp tổng đài, dịch vụ Email Marketing, SMS Marketing  chuyên nghiệp.

Phần mềm CRM tích hợp tổng đài IP

Phần mềm CRM tích hợp tổng đài IP

Bài viết trong chuyên mục: Tổng đài

Tags

    200-125   , CISSP   , 100-105   , 210-260   , MB2-712   , 300-115   , 70-410   , 70-532   , 642-996   , 220-902   , 300-075   , 300-075   , 210-060   , 220-901   , 642-997   , 300-070   , 2V0-621D   , 200-310   , 210-065   , 070-346   , 200-105   , 300-101   , 300-320   , 810-403   , N10-006   , 70-697   , PMP   , 1Z0-808   , 70-347   , 640-911   , MB2-713   , 642-998   , 640-916   , 101-400   , 300-208   , CAS-002   , 70-411   , 70-346   , 400-101   , 070-461   , 300-207   , ADM-201   , 300-206   , 2V0-621   , 70-534   , 300-135   , 70-980   , 400-051   , 1Z0-062   , 300-085   , EX200   , 70-417   , 300-209   , EX300   , 70-533   , SY0-401   , 70-462   , 70-483   , NSE4   , 1K0-001   , 101   , 700-501   , 400-201   , 700-260   , CCA-500   , 70-466   , OG0-093   , SSCP   , 400-351   , NS0-157   , 500-260   , PEGACSA71V1   , 1Z0-051   , 70-480   , 352-001   , 200-601   , 700-505   , 642-999   , 1Z0-803   , 070-412   , 210-451   , 642-035   , 300-080   , 700-037   , MB6-702   , 70-347   , 200-125   , 642-996   , 220-902   , 070-412   , 220-902   , 070-346   , CISSP   , 400-051   , 210-060   , 1Z0-808   , PEGACSA71V1   , 400-101   , 70-417   , 300-070   , 70-532   , 210-260   , CISSP   , 100-105   , 300-075   , CISSP   , 210-260   , 70-410   , 100-105   , 200-125   , 500-260   , MB2-712   , CISSP   , 220-901   , 700-501   , 1Z0-051   , 220-901   , 200-125   , PEGACSA71V1   , 70-980   , 70-466   , 210-260   , 810-403   , 70-466   , 70-532   , 300-115   , 200-125   , CCA-500   ,