Contact Us

“Quản lý khách hàng” của phần mềm CrmViet có gì khác biệt?

Categories

Nếu bạn đã biết đến CrmViet – Một hệ thống phần mềm CRM tổng thể bao gồm rất nhiều chức năng như: Quản lý khách hàng, quản lý nhân viên, email marketing, tổng đài điện thoại….Trong bài viết này, hãy xem “tính năng quản lý khách hàng” trong phần mềm CrmViet có gì khác biệt với các phần mềm quản lý khác nhé.

Tính năng Quản lý khách hàng trong phần mềm CRM

1. Quản lý thông tin khách hàng: Quản lý toàn bộ thông tin liên quan tới khách hàng như :tên, tuổi, đơn vị công tác, số điện thoại, mã số thuế, ghi chú đặc điểm khách hàng, facebook, Zalo…..
2. Phân loại khách hàng theo nhiều tiêu chí như nhóm khách cá nhân, khách doanh nghiệp, khách lẻ, khách vip, theo ngành nghề, khu vực….
3. Quản lý lịch sử giao dịch khách hàng: quản lý và lưu trữ toàn bộ nhật ký giao dịch từng khách hàng. Sau mỗi lần giao dịch với khách hàng, nhân viên telesales sẽ ghi chép lại nhật ký xử lý thông qua hệ thống phần mềm quản lý khách hàng CrmViet. Tính năng ghi chép lịch sử giao dịch khách hàng là tính năng đặc biệt nhất trong module quản lý khách hàng. Toàn bộ cuốn nhật ký xử lý online về khách hàng được cập nhật chi tiết.

7
Ví dụ:
Ngày, tháng, năm…khách hàng A, B, C.. đã yêu cầu X, Y, Z,… nhân viên D, E, F đã xử lý, chưa xử lý…giao dịch thành công/ thất bại…. Nhà quản lý dễ dàng nắm bắt được tiến trình xử lý công việc của nhân viên.
Một ví dụ khác, trong kho khách hàng, hiện tại có bao nhiêu hợp đồng sắp được ký kết, bao nhiêu hợp đồng đang đàm phán, bao nhiêu giao dịch thất bại…. Toàn bộ thông tin được trình bày trên hệ thống phần mềm CrmViet một cách khoa học, chi tiết, dễ sử dụng.

1. Quản lý danh sách người liên hệ

Thống kê thông tin chi tiết những người liên hệ chính. Ví dụ khi giao dịch với công ty A, bạn thường xuyên liên lạc với 2 người: kế toán và trưởng phòng kinh doanh. Phần mềm CRM sẽ lưu trữ danh sách người liên hệ mà bạn cập nhật trên hệ thống. Điều này giúp bạn tìm kiếm thông tin người liên hệ vô cùng nhanh chóng.

2. Import/export danh sách khách hàng nhanh chóng theo sự phân quyền của nhà quản lý.

Tính năng quản lý cơ hội kinh doanh trên phần mềm CrmViet:

Tin liên quan: Tại sao nên đầu tư vào một phần mềm CRM?

1. Quản lý cơ hội kinh doanh theo nhiều tiêu chí như 

• Trạng thái: Xử lý, tiếp nhận, giao dịch thành công,
• Mức độ quan tâm: quan tâm đặc biệt, khảo giá…

5

2. Phần mềm CrmViet lọc khách àng nhiều nhiều tiêu chí:

Lọc, tìm kiếm khách hàng tiềm năng linh hoạt : lọc theo thời gian, lọc theo mức độ quan tâm, lọc đồng thời nhiều tiêu chí…Dùng thử ngay tại đây

3. Liên kết nhiều tính năng khác trên hệ thống phần mềm CRM:

  • Tích hợp nhiều tính năng khác trên cùng một hệ thống: gửi Email/sms trực tiếp, lập hợp đồng, gửi báo giá cho khách hàng
  • Quản lý hồ sơ, tài liệu liên quan tới khách hàng: tài liệu hồ sơ năng lực, tài liệu kinh doanh
  • Quản lý lịch hẹn, nhiệm vụ, công việc chăm sóc khách hàng của từng nhân viên kinh doanh.
  • Quản lý báo giá, hợp đồng, tài liệu khách hàng của doanh nghiệp

Trên đây là tính năng quản lý khách hàng của hệ thống phần mềm CRM. Trong bài tiếp theo, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về tính năng phần mềm CRM- quản lý nhân viên. Nếu bạn vẫn còn đang phân vân liệu phần mềm CRM có thể mang lại điều gì cho doanh nghiệp của mình thì có thể tham khảo bài viết dưới đây

Phần mềm CRM

200-125   , CISSP   , 100-105   , 210-260   , MB2-712   , 300-115   , 70-410   , 70-532   , 642-996   , 220-902   , 300-075   , 300-075   , 210-060   , 220-901   , 642-997   , 300-070   , 2V0-621D   , 200-310   , 210-065   , 070-346   , 200-105   , 300-101   , 300-320   , 810-403   , N10-006   , 70-697   , PMP   , 1Z0-808   , 70-347   , 640-911   , MB2-713   , 642-998   , 640-916   , 101-400   , 300-208   , CAS-002   , 70-411   , 70-346   , 400-101   , 070-461   , 300-207   , ADM-201   , 300-206   , 2V0-621   , 70-534   , 300-135   , 70-980   , 400-051   , 1Z0-062   , 300-085   , EX200   , 70-417   , 300-209   , EX300   , 70-533   , SY0-401   , 70-462   , 70-483   , NSE4   , 1K0-001   , 101   , 700-501   , 400-201   , 700-260   , CCA-500   , 70-466   , OG0-093   , SSCP   , 400-351   , NS0-157   , 500-260   , PEGACSA71V1   , 1Z0-051   , 70-480   , 352-001   , 200-601   , 700-505   , 642-999   , 1Z0-803   , 070-412   , 210-451   , 642-035   , 300-080   , 700-037   , MB6-702   , 70-347   , 200-125   , 642-996   , 220-902   , 070-412   , 220-902   , 070-346   , CISSP   , 400-051   , 210-060   , 1Z0-808   , PEGACSA71V1   , 400-101   , 70-417   , 300-070   , 70-532   , 210-260   , CISSP   , 100-105   , 300-075   , CISSP   , 210-260   , 70-410   , 100-105   , 200-125   , 500-260   , MB2-712   , CISSP   , 220-901   , 700-501   , 1Z0-051   , 220-901   , 200-125   , PEGACSA71V1   , 70-980   , 70-466   , 210-260   , 810-403   , 70-466   , 70-532   , 300-115   , 200-125   , CCA-500   ,