Contact Us

Tổng đài IP Asterisk và các tính năng doanh nghiệp cần biết

Categories

Tổng đài Asterisk là một trong những hệ thống tổng đài đang được rất nhiều các doanh nghiệp áp dụng vào doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện các cuộc gọi thoại và rất nhiều tiện ích khác.

1, Giới thiệu tổng đài Asterisk là gì

Asterisk là hệ thống chuyển mạch mềm, là phần mềm nguồn mở được viết bằng ngôn ngữ C chạy trên hệ điều hành Linux thực hiện tất cả các tính năng của một tổng đài điện thoại tương tự như PBX. Tổng đài Asterisk chạy được trên Linux, BSD, trình mô phỏng Window và OS X.

cau-hinh-tong-dai-asterisk

Cấu hình tổng đài Asterisk là gì

Tổng đài IP Asterisk hoạt động dựa trên công nghệ VoIP (IP) có thể tương thích với nhiều hệ thống điện thoại với chi phí phần cứng thấp.

Có thể nói Tổng đài Asterisk được xem như là một tổng đài PBX (Private Branch eXchange) và được thêm nhiều tính năng mới. Ngoài những tính năng của một tổng đài PBX thông thường, Asterisk còn được tích hợp cả chuyển mạch TDM và chuyển mạch VoIP, có khả năng mở  rộng

Chỉ cần với 1 máy tính đã cài sẵn hệ điều hành  và có thêm phần mềm Asterisk đã cấu hình, khi đó máy tính này sẽ có đầy đủ tính năng của một tổng đài điện thoại. 

Tổng đài IP Asterisk phù hợp với các đơn vị bán hàng, tư vấn sản phẩm dịch vụ với số lượng Telesales, tư vấn trực tổng đài lên đến hàng trăm hàng ngàn người. Hay như giải pháp IP Asterisk cũng phù hợp với các doanh nghiệp muốn tối ưu nguồn lực có sẵn từ đội ngũ nhân viên trong công ty trong quá trình tiếp thị, tư vấn, bán hàng, hỗ trợ kỹ thuật theo một quy chuẩn thống nhất và chuyê nghiệp nhất.

Asterisk không chỉ giao tiếp, kết nối giữa các điện thoại với nhau mà còn có thể mở rộng kết nối đến các tổng đài khác, với IP Phone và nhiều dịch vụ như: Softswitch, Media Gateway, Voicemail Services, Conference Server, Music on hold…

Hiện nay hệ thống Asterisk đang được phát triển mạnh, nhiều doanh nghiệp, công ty đã và đang triển khai hệ thống tạo liên lạc bên trong và ra cả mạng ngoài thông qua mạng máy tính, gọi điện thoại

1.1, Tính năng của tổng đài Asterisk

  • Call Forwarding: Tính năng chuyển hướng cuộc gọi. Đây là chức năng được sử dụng phổ biến trên hệ thống tổng đài IP sử dụng mã nguồn mở Asterisk.
  • Caller ID: Cuộc gọi có hiển thị số giúp người dùng có thể biết được số gọi tới là của ai và từ đâu từ đó lựa chọn có tiếp tục nghe máy hay chuyển máy…
  • Interactive Voice Response: Được dùng để chỉ chức năng tương tác thoại (tổng đài trả lời tự động).
  • Time and date: Cài đặt thời gian cho phép thực hiện cuộc gọi
  • Remote call pickup: Cho phép máy này nhận điện thoại từ máy khác đang đổ chuông
  • Privacy Manager: Cài đặt cho phép chỉ các số trong danh sách mới có thể thực hiện các cuộc gọi
  • Blacklist: Các số điện thoại trong danh sách sẽ không thể gọi vào điện thoại của bạn (áp dụng khi bị quấy rối điện thoại)
Chức năng tổng đài Asterisk là gì

Chức năng tổng đài Asterisk là gì

Tổng đài Asterisk đang được rất nhiều doanh nghiệp sử dụng, đây là xu thế tất yếu của người sử dụng điện thoại vì các công ty đều có mạng máy tính và cần liên lạc với nhau trong công việc giữa các phòng ban hoặc chi nhánh. Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo giải pháp tổng đài IP tích hợp với phần mềm crm với đầy đủ các tính năng của hệ thống tổng đài và rất nhiều các tính năng của phần mềm quản lý, chăm sóc khách hàng.

2, Ưu điểm khi triển khai tổng đài IP Asterisk

Từ khái niệm về tổng đài IP Asterisk là gì cùng với tính năng kể trên, thì Asterisk đã cho thấy đây là 1 giải pháp cực kỳ tiềm năng cho các doanh nghiệp đang tìm kiếm một gói tổng đài đa tính năng mà hiệu quả cao.

2.1, Tổng đài IP Asterisk linh hoạt trong việc kết nối các thiết bị đầu cuối

Doanh nghiệp có thể sử dụng Asterisk để kết nối với các tín hiệu vô tuyến (analog) hay kỹ thuật số (digital) đều hoàn toàn dễ dàng. Hệ thống cũng có thể tự động phân luồng cuộc gọi theo tín hiệu điện thoại truyền thống hay qua mạng IP (Internet Protocol) đều được. Bên cạnh đó, với việc xây dựng tổng đài Asterisk còn mang tới nhiều chức năng mà tổng đài thông thường không có được như khả năng chuyển mạch VoIP và TDM, chi phí đầu tư thấp phù hợp với nhiều loại hình DN.

2.2, Tổng đài Asterisk và công nghệ VoIP có mối liên hệ chặt chẽ

Công nghệ VoIP cho phép tạo cuộc gọi bằng hệ thống băng thông rộng thay cho việc dùng đường dây tín hiệu điện thoại truyền thống. Trong khi đó, Tổng đài IP Asterisk cũng có chức năng tương tự với nhiều tùy biến đa dạng hơn phù hợp với nhu cầu của từng loại hình doanh nghiệp.

Xây dựng tổng đài Asterisk và công nghệ voip

Xây dựng tổng đài Asterisk và công nghệ voip

2.3, IP Asterisk có tiềm năng thị trường lớn hơn so với Linux

Đây là nhận xét của chủ tịch Linux International, ông John Maddog Hall khi nói về những ưu thế của Asterisk so với các hệ thống tổng đài điện thoại khác hiện nay trên thị trường. Và thực tế đã chứng minh khi mà phần lớn DN hiện nay đều có hệ thống mạng điện thoại nội bộ và hệ thống mạng máy tính riêng biệt. Khi đó, tổng đài IP Asterisk sẽ giúp kết nối 2 hệ thống VoIP và tổng đài Asterisk này làm 1 thể thống nhất với mức chi phí setup và duy trì chỉ chưa tới 10$. 

XEM-THEM

>> Xem thêm: Lợi ích tổng đài IP PBX so với tổng đài PBX truyền thống

Bài viết trong chuyên mục: Tổng đài

Tags

    200-125   , CISSP   , 100-105   , 210-260   , MB2-712   , 300-115   , 70-410   , 70-532   , 642-996   , 220-902   , 300-075   , 300-075   , 210-060   , 220-901   , 642-997   , 300-070   , 2V0-621D   , 200-310   , 210-065   , 070-346   , 200-105   , 300-101   , 300-320   , 810-403   , N10-006   , 70-697   , PMP   , 1Z0-808   , 70-347   , 640-911   , MB2-713   , 642-998   , 640-916   , 101-400   , 300-208   , CAS-002   , 70-411   , 70-346   , 400-101   , 070-461   , 300-207   , ADM-201   , 300-206   , 2V0-621   , 70-534   , 300-135   , 70-980   , 400-051   , 1Z0-062   , 300-085   , EX200   , 70-417   , 300-209   , EX300   , 70-533   , SY0-401   , 70-462   , 70-483   , NSE4   , 1K0-001   , 101   , 700-501   , 400-201   , 700-260   , CCA-500   , 70-466   , OG0-093   , SSCP   , 400-351   , NS0-157   , 500-260   , PEGACSA71V1   , 1Z0-051   , 70-480   , 352-001   , 200-601   , 700-505   , 642-999   , 1Z0-803   , 070-412   , 210-451   , 642-035   , 300-080   , 700-037   , MB6-702   , 70-347   , 200-125   , 642-996   , 220-902   , 070-412   , 220-902   , 070-346   , CISSP   , 400-051   , 210-060   , 1Z0-808   , PEGACSA71V1   , 400-101   , 70-417   , 300-070   , 70-532   , 210-260   , CISSP   , 100-105   , 300-075   , CISSP   , 210-260   , 70-410   , 100-105   , 200-125   , 500-260   , MB2-712   , CISSP   , 220-901   , 700-501   , 1Z0-051   , 220-901   , 200-125   , PEGACSA71V1   , 70-980   , 70-466   , 210-260   , 810-403   , 70-466   , 70-532   , 300-115   , 200-125   , CCA-500   ,