Contact Us

ROE là gì? Ý nghĩa và mối liên kết vơi các chỉ số tài chính

ROE là gì

ROE được rất nhà đầu tư quan tâm tới

ROE là gì? Các nhà đầu tư thường rất chú trọng tới về chỉ số ROE, chúng quyết định tới khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn mà cổ đông bỏ ra. Qua bài viết sau đây chúng ta hãy cùng tìm hiểu tất cả về ROE và cách tính ROE chính xác nhất.

ROE là gì? 

ROE là gì

ROE được rất nhà đầu tư quan tâm tới

ROE (Return On Equity) là lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, hay có thể gọi là lợi nhuận trên vốn cũng được. Chỉ số ROE thể hiện được năng lực sử dụng nguồn vốn để tạo ra các khoản lợi nhuận.

Đối với các cổ đông trong doanh nghiệp thì ROE đóng một vai trò vô cùng quan trọng, giúp họ có thể theo dõi được với một đồng vốn họ bỏ ra có thể sinh ra được bao nhiêu đồng lời.

Thông thường các nhà đầu tư sẽ so sánh ROE giữa các loại cổ phiếu cùng lĩnh vực trên thị trường chứng khoán, từ đó họ có thể quyết định đầu tư vào những doanh nghiệp họ cho là có triển vọng. ROE càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp đang vận hành tốt, và các nhà lãnh đạo đã sử dụng vốn một cách hiệu quả.

Ví dụ: Chắc hẳn chúng ta đã từng được nghe câu “ một vốn 4 lời” thì có thể hiểu được là ROE là 400% (ROE thường tính bằng tỷ lệ %). Tức là bạn bỏ ra 1 đồng ra làm vốn và sau khoản thời gian 1 năm bạn thu lại số lợi nhuận là 4 đồng.

Công thức tính ROE

ROE = Lợi nhuận sau thuế (Earning) / Vốn chủ sở hữu (Equity) x 100%

Trong đó:

  • Lợi nhuận ròng: Là lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường ( sau khi đã trả cổ tức cho cổ phần ưu đãi)
  • Vốn chủ sở hữu (Equity): Còn gọi là vốn của cổ đông bỏ ra, hoặc giá trị tài sản ròng hữu hình

Ý nghĩa của chỉ số ROE

Tăng trưởng doanh số

ROE chứng tỏ năng lực quản lý vốn của doanh nghiệp

Đối với những nhà đầu tư thì họ đặc biệt chú ý tới chỉ số ROE, khi phân tích chỉ số ROE sẽ cung cấp cho chúng ta những ý nghĩa sau đây.

Với số vốn mà chủ sở hữu bỏ ra thì doanh nghiệp có thể đem lại lợi nhuận là bao nhiêu lợi nhuận.

Doanh nghiệp có ROE cao và luôn duy trì được ở mức ổn định thì chúng ta có thể biết được việc sử dụng vốn của doanh nghiệp là vô cùng hiệu quả.

Mỗi một lĩnh vực sẽ có chỉ số ROE khác nhau, để có thể kết luận được chỉ số này cao hay thấp, bao nhiêu là hợp lý thì bạn cần phải có những phân tích sâu hơn.

Ví dụ: Đối với ngành hàng tiêu dùng thì bạn cần phải bỏ ra nguồn vốn nhiều hơn, chính vì thế chỉ số ROE thông thường sẽ ở mức 16% được cho là tạm ổn. Tuy nhiên, đối với ngành công nghệ thì ROE phải ở mức 22% thì mới thực sự là hiệu quả.

Thế nào được coi là ROE tốt

Một trong những tiêu chí được các nhà đầu tư đáng giá doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính theo tiêu chuẩn quốc tế hay không thì chỉ số ROE phải ở mức tối thiểu đó là 15%.

Khi đánh giá mức độ sử dụng hiệu quả nguồn vốn của doanh nghiệp thì các bạn không nên đánh giá vào một năm lẻ mà cần phải xem xét ít nhất là 3 năm. Nếu một doanh nghiệp có thể duy trì được mức ROE > 20% trong khoảng thời gian 3 năm thì hoàn toàn có thể đủ năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Các bạn cũng cần phải đánh giá các tiêu chí tác động đến chỉ số ROE, theo dõi xem ROE đang có xu hướng tăng hay giảm qua từng năm, từ đó có thể tìm được nguyên nhân chính là ở đâu.

Nếu ROE tăng theo từng năm thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn vô cùng hiệu quả, những nhà lãnh đạo hiện tại thực sự có thể tin tưởng để góp vốn đầu tư, ngoài ra các bạn có thể dự đoán được ROE của năm tiếp theo.

Mối liên kết giữa ROE với các chỉ số tài chính khác

Cần phải xem xét ROE với các chỉ số khác

Nhìn chúng chúng ta không thể chỉ dựa vào chỉ số ROE để quyết định đầu tư vào doanh nghiệp hay không. Chúng ta thường thấy 2 chỉ số ROE và ROA sẽ đi cùng với nhau.

ROA là tỷ số lợi nhuận trên tài sản, chỉ số này giúp các nhà đầu tư có thể biết được mức độ hiệu quả của công ty khi sử dụng tài sản để kiếm lời 

ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tài sản x 100%

Trong đó

  • Lợi nhuận sau thuế: là thu nhập ròng dành cho cổ phiếu thường
  • Tài sản: Tổng tài sản của doanh nghiệp đang sở hữu bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ

Một doanh nghiệp nếu như có chỉ số ROE = 40% và ROA = 10%, sẽ không được đánh giá cao bằng một doanh nghiệp khác cùng ngành nghề có ROE = 30% và ROA = 20%

Lưu ý: Đối với những lĩnh vực khác nhau sẽ có tỷ lệ ROE và ROA khác nhau, như đối với ngành ngân hàng thì ROE cao và ROA thấp vì bản chất là lấy tiền của người gửi sau đó cho lại người khác vay, hoặc đầu tư vào các ngành khác.

Lưu ý về chỉ số ROE

Để có thể phân tích chỉ số ROE một cách chính xác nhất thì các nhà đầu tư hoặc chủ doanh nghiệp cũng cần phải lưu ý tới một số những vấn đề sau đây.

  • ROE có thể bị bóp méo khi doanh nghiệp làm giảm vốn chủ sở hữu bằng cách mua lại cổ phiếu quỹ, lợi nhuận không đổi và vốn chủ sở hữu giảm đi
  • Các nhà đầu tư không nên quá chú trọng tới tới mức chỉ số ROE, là một nhà đầu tư sáng suốt bạn cần phải có những đánh giá, so sánh đồng thời với các chỉ số tài chính khác cũng như các công ty cùng ngành để đưa ra những quyết định khách quan nhất.

Hy vọng sau khi đọc xong bài viết các bạn có thể biết hiểu rõ hơn về chỉ số ROE là gì? Đây là một tiêu chí đánh giá vô cùng quan trọng đối với các nhà đầu tư. Trước khi quyết định đầu tư vào một doanh nghiệp thì cần phải phân tích nhiều chỉ số khác nhau.

 

Tags

200-125   , CISSP   , 100-105   , 210-260   , MB2-712   , 300-115   , 70-410   , 70-532   , 642-996   , 220-902   , 300-075   , 300-075   , 210-060   , 220-901   , 642-997   , 300-070   , 2V0-621D   , 200-310   , 210-065   , 070-346   , 200-105   , 300-101   , 300-320   , 810-403   , N10-006   , 70-697   , PMP   , 1Z0-808   , 70-347   , 640-911   , MB2-713   , 642-998   , 640-916   , 101-400   , 300-208   , CAS-002   , 70-411   , 70-346   , 400-101   , 070-461   , 300-207   , ADM-201   , 300-206   , 2V0-621   , 70-534   , 300-135   , 70-980   , 400-051   , 1Z0-062   , 300-085   , EX200   , 70-417   , 300-209   , EX300   , 70-533   , SY0-401   , 70-462   , 70-483   , NSE4   , 1K0-001   , 101   , 700-501   , 400-201   , 700-260   , CCA-500   , 70-466   , OG0-093   , SSCP   , 400-351   , NS0-157   , 500-260   , PEGACSA71V1   , 1Z0-051   , 70-480   , 352-001   , 200-601   , 700-505   , 642-999   , 1Z0-803   , 070-412   , 210-451   , 642-035   , 300-080   , 700-037   , MB6-702   , 70-347   , 200-125   , 642-996   , 220-902   , 070-412   , 220-902   , 070-346   , CISSP   , 400-051   , 210-060   , 1Z0-808   , PEGACSA71V1   , 400-101   , 70-417   , 300-070   , 70-532   , 210-260   , CISSP   , 100-105   , 300-075   , CISSP   , 210-260   , 70-410   , 100-105   , 200-125   , 500-260   , MB2-712   , CISSP   , 220-901   , 700-501   , 1Z0-051   , 220-901   , 200-125   , PEGACSA71V1   , 70-980   , 70-466   , 210-260   , 810-403   , 70-466   , 70-532   , 300-115   , 200-125   , CCA-500   ,