Contact Us

Phần mềm quản lý công nợ khách hàng miễn phí tốt nhất

Categories
Phần mềm quản lý công nợ hiệu quả

Phần mềm quản lý công nợ hiệu quả

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính chi phối đến trạng trái kinh doanh của doanh nghiệp. Quản lý công nợ tốt sẽ giúp khai thác hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn.

Nhiều doanh nghiệp sau một thời gian hoạt động sẽ bắt đầu gặp vấn đề này, tốn thời gian, nguồn lực nhưng vẫn chưa tìm được cách giải quyết. Để tối ưu hóa hiệu quả, doanh nghiệp cần cân nhắc đến sự trợ giúp của các phần mềm quản lý công nợ khách hàng.

Dĩ nhiên rằng, suy nghĩ đầu tiên mà mọi người thường nghĩ tới là quản lý công nợ bằng file excel để tiết kiệm chi phí.

I. Một số bài toán công nợ mà doanh nghiệp cần giải quyết

Khi cập nhật doanh mục khách hàng/nhà cung cấp, bộ phận phụ trách cần có những tiêu chí phù hợp để phân loại khách hàng.

Phần mềm quản lý công nợ hiệu quả

Phần mềm quản lý công nợ hiệu quả

  • Với kế toán công nợ, không chỉ cần phải theo dõi được chính xác về mặt số liệu và thời gian.
  • Nhiều doanh nghiệp có số lượng khách hàng lớn mà còn đa dạng về hàng hóa thì thời gian thanh toán được chia làm nhiều giai đoạn. Việc kiểm soát này được thực hiện thủ công bằng tay. Chính vì vậy mà xảy ra sai sót rất nhiều.

Trước những khó khăn trên, phần lớn các doanh nghiệp sẽ lựa chọn các giải pháp phần mềm quản lý công nợ khách hàng. Nó có thể đem lại nhiều lợi ích thiết thực giúp công tác quản lý công nợ khách hàng hiệu quả hơn. Góp phần tiế kiệm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp.

Xem thêm: 7 cách quản lý công nợ khách hàng

II. Quản lý công nợ với phần mềm CRMViet

Quản lý công nợ là một hoạt động cực kỳ quan trọng. Nó có mối quan hệ mật thiết với công việc kinh doanh của cửa hàng, của doanh nghiệp. Để thuận tiện hơn trong quản lý, chủ cửa hàng thường sử dụng những phần mềm quản lý khách hàng có tính năng quản lý công nợ. Như vậy thì chủ doanh nghiệp có thể tiết kiệm được thời gian và chi phí cho việc sử dụng 1 phần mềm có 2 tính năng thay vị phải sử dụng hai phần mềm riêng lẻ.

Hơn nữa, kế toán có thể khai báo chính xác từng giao dịch với khách hàng.

  • Họ là ai?
  • Bán hàng ngày nào?
  • Xuất hóa đơn hay chưa?
  • Đã thu được bao nhiêu?
  • Và còn phải thu bao nhiêu nữa?

Nếu đúng là như vậy, phần mềm quản lý và chăm sóc khách hàng CRMViet sẽ là sự lựa chọn hoàn hảo cho bạn.

Phần mềm quản lý công nợ CRMVIET

Phần mềm quản lý công nợ CRMVIET

Những ưu điểm nổi bật của phần mềm quản lý công nợ CRMViet

  • Đơn giản, rõ ràng: Giao diện đơn giản, thân thiện, thao tác đơn giản giúp người dùng dễ dàng sử dụng
  • Tự động cập nhật công nợ: phần mềm sẽ tự động cộng nợ khách hàng vào hệ thống. Nhờ đó, công nợ khách hàng sẽ được cập nhật nhanh nhất và chính xác nhất.
  • Theo dõi sát sao: giúp người dùng theo dõi hóa đơn giao dịch cùng những thông tin khách hàng chi tiết nhất.

Với phần mềm này, bạn có thể thấy chi tiết các báo cáo:

2.1 Báo cáo tổng hợp công nợ theo khách hàng

Tính tổng giá trị nợ của khách hàng trong các hợp đồng ở trạng thái có tính toán công nợ tính tới thời điểm xuất báo cáo.

Tổng hợp công nợ doanh nghiệp

Tổng hợp công nợ doanh nghiệp

  • Phát sinh trong kì: Là trường hợp những khách hàng trong khoảng thời gian xuất báo cáo đó có những phát sinh về phiếu chi, thanh toán, trả hàng.
  • Không phát sinh trong kì: Là những trường hợp khách hàng trong khoảng thời gian xuất báo cáo đó không có bất kì một khoản chi, thanh toán, phiếu trả hàng nào xuất hiện.
  • Nợ đầu: Tổng giá trị những hợp đồng có tính toán công nợ, chưa được thanh toán hoặc thanh toán chưa hết của khách hàng tính từ ngày bắt đầu xuất báo cáo trở về trước.
  • Giá trị hợp đồng: Tổng giá trị các hợp đồng có tính toán công nợ của khách hàng có trong khoảng thời gian xuất báo cáo.
  • Khoản chi: Tổng những chi phí chi trả cho các hợp đồng của khách hàng trong khoảng thời gian xuất báo cáo.
  • Doanh thu: Tổng giá trị thu về sau khi đã trừ đi giá trị hàng trả lại, khoản chi.
  • Đã thanh toán: Tổng giá trị các phiếu thanh toán đã xác nhận trong khoảng thời gian xuất báo cáo.
  • % Đã thanh toán: Tỉ lệ giữa tổng tiền đã thanh toán/giá trị hợp đồng.

2.2 Báo cáo chi tiết công nợ theo khách hàng

báo cáo chi tiết công nợ của khách hàng trong các hợp đồng ở trạng thái có tính toán công nợ tính tới thời điểm xuất báo cáo.

Phần mềm báo cáo công nợ theo khách hàng

Phần mềm báo cáo công nợ theo khách hàng

2.3 Báo cáo chi tiết công nợ theo nhân viên

tổng hơp công nợ của khách hàng  của người dùng dựa trên hợp đồng có công nợ trong khoảng thời gian được chọn

Phần mềm quản lý công nợ CRMViet

Phần mềm quản lý công nợ CRMViet

2.4 Báo cáo tổng hợp công nợ theo nhà cung cấp

Tính tổng công nợ trong các hợp đồng mua vào của các nhà cung cấp ở trạng thái có tính toán công nợ tính tới thời điểm xuất báo cáo.

Tổng hợp công nợ theo nhà cung cấp

Tổng hợp công nợ theo nhà cung cấp

2.5 Báo cáo chi tiết công nợ theo nhà cung cấp

chi tiết công nợ của nhà cung cấp trong các hợp đồng mua vào  ở trạng thái có tính toán công nợ tính tới thời điểm xuất báo cáo.

Phần mềm quản lý công nợ theo nhà cung cấp

Phần mềm quản lý công nợ theo nhà cung cấp

Tìm hiểu về phầm mềm quản lý khách hàng có tính năng quản lý công nợ tại: https://crmviet.vn

 

Tags

200-125   , CISSP   , 100-105   , 210-260   , MB2-712   , 300-115   , 70-410   , 70-532   , 642-996   , 220-902   , 300-075   , 300-075   , 210-060   , 220-901   , 642-997   , 300-070   , 2V0-621D   , 200-310   , 210-065   , 070-346   , 200-105   , 300-101   , 300-320   , 810-403   , N10-006   , 70-697   , PMP   , 1Z0-808   , 70-347   , 640-911   , MB2-713   , 642-998   , 640-916   , 101-400   , 300-208   , CAS-002   , 70-411   , 70-346   , 400-101   , 070-461   , 300-207   , ADM-201   , 300-206   , 2V0-621   , 70-534   , 300-135   , 70-980   , 400-051   , 1Z0-062   , 300-085   , EX200   , 70-417   , 300-209   , EX300   , 70-533   , SY0-401   , 70-462   , 70-483   , NSE4   , 1K0-001   , 101   , 700-501   , 400-201   , 700-260   , CCA-500   , 70-466   , OG0-093   , SSCP   , 400-351   , NS0-157   , 500-260   , PEGACSA71V1   , 1Z0-051   , 70-480   , 352-001   , 200-601   , 700-505   , 642-999   , 1Z0-803   , 070-412   , 210-451   , 642-035   , 300-080   , 700-037   , MB6-702   , 70-347   , 200-125   , 642-996   , 220-902   , 070-412   , 220-902   , 070-346   , CISSP   , 400-051   , 210-060   , 1Z0-808   , PEGACSA71V1   , 400-101   , 70-417   , 300-070   , 70-532   , 210-260   , CISSP   , 100-105   , 300-075   , CISSP   , 210-260   , 70-410   , 100-105   , 200-125   , 500-260   , MB2-712   , CISSP   , 220-901   , 700-501   , 1Z0-051   , 220-901   , 200-125   , PEGACSA71V1   , 70-980   , 70-466   , 210-260   , 810-403   , 70-466   , 70-532   , 300-115   , 200-125   , CCA-500   ,