Contact Us

Mass marketing – Cách để ôm trọn thị trường mục tiêu

Tiếp cận nhiều khách hàng nhất có thể

Tiếp cận nhiều khách hàng nhất có thể

Trong bất cứ chuyên ngành nào đều có những thuật ngữ mà nếu không phải người trong nghề thì không thể nào hiểu được.

Mass marketing là một thuật ngữ đại diện cho một chiến lược marketing. Vậy mass marketing là gì?

1-Mass marketing là gì?

Mass marketing là chiến lược marketing mà doanh nghiệp bỏ qua sự khác biệt của tất cả các phân đoạn, phân khúc của thị trường. Tìm cách thu hút tất cả thị trường. Thiết kế thông điệp để có thể tiếp cận tới nhiều người nhất, ảnh hưởng tới nhiều người nhất.

Mass marketing - Không phân biệt khách hàng

Mass marketing – Không phân biệt khách hàng

Mass marketing được áp dụng bằng cách sử dụng đài phát thanh, quảng cáo truyền hình, báo trí. Bởi vì đó là những phương tiện truyền thông có thể tiếp cận đế rất rất nhiều người, và tất nhiên là không hề chọn lọc.

Tiếp cận không chọn lọc theo cách này giúp cho doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận đến rất nhiều khách hàng mục tiêu của mình. Thế nhưng lại không được tối ưu cho riêng họ. Điều này tạo ra một nguy cơ rằng mass marketing trở nên mờ nhạt và không có tác dụng.

Mass marketing tập trung vào doanh số cao và giá thấp để có thể thu hút toàn bộ thị trường.

2-Sự thành công trong mass marketing

Sự thành công của mass marketing là gì?

Tiếp cận nhiều khách hàng nhất có thể

Tiếp cận nhiều khách hàng nhất có thể

Đó là về sự tiếp cận đến nhóm có nhu cầu. Bởi vậy, không cần thiết phải tách nhóm có nhu cầu thành một nhóm riêng, và tập trung vào cái nhóm riêng biệt ấy.

Chiến lược này được thực hiện khi khách hàng mục tiêu đã chiếm một tỷ lệ khá lớn trong thị trường chung.

Các chiến dịch chính trị là điển hình của mass marketing. Mục tiêu nhắm đến chiếm tỉ lệ lớn trong thị trường. Và các chính trị gia chỉ đơn giản là tương tác, tiếp cận đến tất cả mọi người.

3-Lợi ích và hạn chế của mass marketing

a/ Lợi ích

Đối tượng tiếp cận là rất rộng nên số lượng khách hàng mục tiêu tiếp cận được là rất cao. Dù đồng thời với đó là tỷ lệ tiếp cận nhiều khả năng giảm xuống thấp.

Nếu như tất cả trở nên vô ích thì mất mát của doanh nghiệp cũng ít hơn so với tiếp cận vào một nhóm nhất định mà không đạt được gì.

Và vì tiếp cận được đến rất nhiều người nên chi phí tiếp cận trên mỗi đơn vị sẽ nhỏ hơn.

Cuối cùng, mọi thứ sẽ dẫn đến một cơ hội, một tiềm năng cao hơn về khối lượng bán hàng và hiệu quả của quy mô sẽ lớn hơn nhất nhiều.

b/ Hạn chế

Trước đây, khi internet và web 2.0 chưa phát triển và phát triển không quá mạnh mẽ, mass marketing là một chiến lược được yêu thích vì hiệu quả mà nó mang lại là tuyệt vời.

Cái kết của mass marketing?

Cái kết của mass marketing?

Nhưng với việc người tiêu dùng ngày càng có khả năng tiếp cận nhiều thông tin hơn. Với việc cạnh tranh gia tăng. Với sự phức tạp trong mong muốn của khách hàng lớn dần. Mass marketing ngày càng tỏ ra kém hiệu quả hơn.

Người tiêu dùng có thị hiếu riêng, có những yêu cầu cụ thể. Trong marketing hiện đại, cá nhân hóa người dùng đang lên ngôi. Bạn nghe đúng rồi đấy, là “cá nhân hóa”.

Không phải là marketing tiếp cận một nhóm người dùng cụ thể, mà là “cá nhân hóa”, là tập trung chỉ vào một đối tượng duy nhất.

4-Các chiến lược marketing mà bất cứ ai cũng cần biết.

Các chiến lược marketing được tạo ra bởi thay đổi kết hợp giữa thị trường và sản phẩm.

a/ Thâm nhập thị trường

Với sản phẩm hiện tại và thị trường hiện tại. Doanh nghiệp thực hiện chiến lược marketing thâm nhập thị trường nhằm tối đa hóa doanh thu từ khách hàng hiện tại.

Điều này có thể được thực hiện bằng 3 cách:

  • Khiến khách hàng mua nhiều hơn
  • Biến khách hàng của đối thủ cạnh tranh thành khách hàng của mình
  • Nhắm tới những người thuộc khách hàng hiện tại nhưng vẫn còn băn khoăn

b/ Phát triển thị trường

Với sản phẩm hiện tại và gia nhập thêm vào thị trường mới, người ta định nghĩa đây là chiến lược phát triển thị trường. Doanh nghiệp cố gắng tìm thị trường mới, tìm thêm khách hàng cho sản phẩm hiện tại của mình. Khi mà thị trường hiện tại đã bão hòa, doanh nghiệp bắt buộc phải đi tìm thị trường mới.

Điều này có thể thấy được ở những doanh nghiệp nước ngoài. Khi nhu cầu trong nước đã bão hòa, không thể gia tăng thêm được nữa, các công ty bắt đầu tìm cách phát triển mình ở nước ngoài. Giống như Samsung ở Việt Nam vậy.

Công ty Samsung

Công ty Samsung

c/ Chiến lược phát triển sản phẩm

Với sản phẩm hiện tại và thị trường hiện tại dường như đã bão hòa. Doanh nghiệp tìm cách phát triển sản phẩm mới để đáp ứng tốt hơn với thị trường của mình.

Chiến lược này được sử dụng bằng cách thêm vào những đặc tính mới, công dụng mới, sử dụng công nghệ mới.

Chiến lược này đòi hỏi sự sáng tạo và tầm nhìn của bộ phận phát triển sản phẩm. Các công ty làm tốt điều này có thể thấy rõ là Coca Cola và Pepsico.

d/ Đa dạng hóa

Đa dạng hóa là chiến lược mà doanh nghiệp phát triển sản phẩm mới ở thị trường mới. Chiến lược này được áp dụng khi các cơ hội được tìm thấy bên ngoài thị trường hiện tại của doanh nghiệp và sự tồn tại tương thích giữa doanh nghiệp và thị trường mới.

Tags

200-125   , CISSP   , 100-105   , 210-260   , MB2-712   , 300-115   , 70-410   , 70-532   , 642-996   , 220-902   , 300-075   , 300-075   , 210-060   , 220-901   , 642-997   , 300-070   , 2V0-621D   , 200-310   , 210-065   , 070-346   , 200-105   , 300-101   , 300-320   , 810-403   , N10-006   , 70-697   , PMP   , 1Z0-808   , 70-347   , 640-911   , MB2-713   , 642-998   , 640-916   , 101-400   , 300-208   , CAS-002   , 70-411   , 70-346   , 400-101   , 070-461   , 300-207   , ADM-201   , 300-206   , 2V0-621   , 70-534   , 300-135   , 70-980   , 400-051   , 1Z0-062   , 300-085   , EX200   , 70-417   , 300-209   , EX300   , 70-533   , SY0-401   , 70-462   , 70-483   , NSE4   , 1K0-001   , 101   , 700-501   , 400-201   , 700-260   , CCA-500   , 70-466   , OG0-093   , SSCP   , 400-351   , NS0-157   , 500-260   , PEGACSA71V1   , 1Z0-051   , 70-480   , 352-001   , 200-601   , 700-505   , 642-999   , 1Z0-803   , 070-412   , 210-451   , 642-035   , 300-080   , 700-037   , MB6-702   , 70-347   , 200-125   , 642-996   , 220-902   , 070-412   , 220-902   , 070-346   , CISSP   , 400-051   , 210-060   , 1Z0-808   , PEGACSA71V1   , 400-101   , 70-417   , 300-070   , 70-532   , 210-260   , CISSP   , 100-105   , 300-075   , CISSP   , 210-260   , 70-410   , 100-105   , 200-125   , 500-260   , MB2-712   , CISSP   , 220-901   , 700-501   , 1Z0-051   , 220-901   , 200-125   , PEGACSA71V1   , 70-980   , 70-466   , 210-260   , 810-403   , 70-466   , 70-532   , 300-115   , 200-125   , CCA-500   ,