Contact Us

Google analytics là gì | Cách sử dụng công cụ phân tích web GA

Categories
Google analytics là gì

Google analytics là gì

  • Bạn đã biết đến google analytics là gì chưa?
  • Hay đã cài đặt mà chưa bao giờ tận dụng hết những tính năng tuyệt vời của nó?

Nếu thật sự như vậy thì đừng bỏ lỡ qua bài viết này.

GA là một vũ khí  mạnh mẽ miễn phí từ chính google để gắn vào website cho mọi chiến lược marketing online của bạn.

Nhưng trước hết bạn cần hiểu:

I. Google Analytics là gì?

Google analytics được coi là một trợ lý đắc lực cho bất kỳ website nào. Bởi nó sẽ phản ánh hầu hết các thông tin hữu ích về Website hay những khách hàng của bạn. Từ đó xác định phương phướng tìm kiếm của khách để đưa ra chiến lược tăng tỷ lệ chuyển đổi.

Google analytics là gì

Google analytics là gì

Cụ thể với GA, bạn có thể xác định:

  • Có bao nhiêu người ghé thăm trang web của bạn?
  • Họ đến từ những kênh nào?
  • Traffic trang web đến từ những nguồn nào?
  • Những campaign marketing thu hút khách hàng
  • Có bao nhiêu khách hàng truy cập website chuyển thành khách hàng tiềm năng?
  • Nội dung nào trên website được truy cập nhiều nhất?

II. Cách thiết lập tài khoản google analytics cho website

Để bắt đầu cài GA, bạn cần có 1 tài khoản Gmail cá nhân (Tốt nhất là gmail mà bạn thường xuyên truy cập và vĩnh viên chỉ có một mình bạn có quyền truy cập như: gmail facebook, google drive, Google +, youtobe)

Nếu bạn để một ai đó ngoài bạn có toàn quyền quản lý tài khoản. Viễn cảnh tồi tệ là khi cả 2 không còn hợp tác với nhau, có thể họ sẽ ra đi và mang theo tất cả dữ liệu trên google analytics. Và bạn sẽ phải “bắt đầu lại từ số 0

Bước 1: Truy cập google analytics > đăng nhập vào GA

Sau khi click vào đăng ký, bạn hãy điền thông tin tài khoản cho trang web của mình theo hướng dẫn của google

Cách sử dụng google analytics

Cách sử dụng google analytics

Sau khi điền hết thông tin, bạn có thể tiến hành tùy chọn để định cấu hình nơi dữ liệu google analytics của bạn được chia sẻ

Nhận mã theo dõi website của google analytics

Nhận mã theo dõi website của google analytics

Bước 2: cài mã google analytics

Sau khi hoàn tất các thủ tục, chọn nhập ID theo dõi. Google analytics sẽ cung cấp cho bạn “ID” và một đoạn “mã theo dõi”

Thêm website vào google analytics

Thêm website vào google analytics

Mã theo dõi do google analytics cung cấp là một đoạn JavaScrip nhằm thu thập dữ liệu từ website và gửi đến google analytics để thống kê và phân tích những dữ liệu đó.

Bạn có thể thêm đoạn mã này trực tiếp vào từng trang của website (như vậy sẽ rất lâu đó) hoặc sử dụng trình quản lý thẻ của google (khuyến khích sử dụng cách này, khá nhanh và tiện lợi)

Việc cài đặt này cần thực hiện trên mọi trang cưa website của bạn.

Truy cập vào trang quản trị website cài đặt plugin hearders and footers scrip (phải active nó sau khi cài đặt đó)

Sau đó hãy dán đoạn mã the dõi mà google analytics cung cấp cho bạn và dán vào phần hearder như hình dưới.

Cài google analytics cho website

Cài google analytics cho website

Từ đây, bạn có thể bắt đầu theo dõi các thông số được liệt kê trong trang của google analytics rồi đó.

Có bao giờ bạn nghĩ rằng sẽ tích hợp google analytics với phần mềm CRM (nó sẽ cho bạn viết rõ về các chiến dịch marketing và khách hàng từ nguồn nào về, đạt hiệu quả cao, hạn chế cách kênh đem lại hiệu quả kém. Xem chi tiết tại mối quan hệ giữa phần mềm CRM và GA

III. Phân tích dữ liệu website cơ bản qua báo cáo google analytics

Rồi, lúc này thì giao diện của GA đã thay đổi rất nhiều rồi. Để hiểu khách hàng làm gì trên website thì không thể bỏ qua 4 dạng cáo cáo chính của google analytics

Báo cáo thời gian thực

Là một công cụ rất tiện ích cho phép bạn theo dõi được lượng truy cập trong 1 thời điểm hiện tại:

  • Những nội dung nào đang được xem
  • Người truy cập đến từ đâu, ở trang nào tại thời điểm đó
Báo cáo thời gian thức của GA

Báo cáo thời gian thức của GA

Để xem được những thông tin như vậy, bạn vào thời gian thực (read time) – Tổng quan hoặc tìm hiểu thêm các lục ở dưới (Vị trí, nguồn lưu lượng, nội dung, sự kiện, chuyển đổi)

Những công cụ có thể tác động đến lưu lượng truy cập của các chiến dịch quảng cáo, Email Marketing,…

Ví dụ: bạn đang setup chạy quảng cáo facebook. Ngoài việc biết có bao nhiêu người truy cập website còn biết được có bao nhiêu lượng truy cập đến từ facebook trong thời điểm hiện tại.

Qua tính năng này, bạn có thể xác định và đánh giá hiệu quả của các chiến dịch khác nhau, có hấp dẫn hay không và bài viết nào được người tiêu dùng quan tâm.

Audience Report (Báo cáo đối tượng)

Báo cáo đối tượng google analytics

Báo cáo đối tượng google analytics

Báo cáo này giúp bạn nắm được những thông tin cơ bản của khách hàng:

  • Giới tính, tuổi
  • Sở thích
  • ngôn ngữ
  • Tần suất họ truy cập vào trang web
  • Họ sử dụng phương tiện nào để xem trang web của bạn (máy tính, laptop, điện thoại)

Acquisition Report (Báo cáo chuyển đổi)

Acquisition Report cho bạn biết tất cả mọi thức bạn muốn biết để thúc đẩy khách truy cập vào trang web của bạn.

Báo cáo chuyển đổi google analytics

Báo cáo chuyển đổi google analytics

Tại đây, bạn có thể thấy lượng truy cập trung bình của website được chia nhỏ theo các danh mục (Kênh) hoặc nguồn cụ thể (Phương tiện)

Behaviour Report (Báo cáo hành vi)

Hành vi sẽ cho bạn biết mọi thứ bạn muốn biết về nội dung của bạn.

Bao gồm:

  • Tất cả thông tin về nội dung từng trang,
  • Tốc độ và thời gian tải trang,
  • Phản ứng của người truy cập khi vào website
Báo cáo hành vi trên google analytics

Báo cáo hành vi trên google analytics

Cụ thể:

  • Trang trên cùng website của bạn (Nội dung trang web > Tất cả các trang)
  • Các trang đầu trên website (Nội dung trang web > Trang đích)
  • Các trang thoát trên cùng website (nội dung trang web > Trang thoát)

Từ đó, bạn sẽ có kế hoạch cải thiện nội dung hoặc kỹ thuật để tạo ra những trải nghiệm thú vị hơn dành cho khách hàng làm gia tăng tỷ lệ chuyển đổi.

IV. Ý nghĩa những chỉ số trong google analytics mà bạn cần biết

  • Sessions (Phiên): khoảng thời gian mà 1 người dùng truy cập vào website
  • Người sử dụng: Tổng số người truy cập vào website
  • Số lần xem trang: Tổng số trang đã xem
  • Số trang/phiên: Trung bình 1 phiên truy cập sẽ đọc bao nhiêu trang trên website
  • Thời gian trung bình phiên: thời gian trung bình mỗi lần truy cập
  • % phiên mới: Tỷ lệ % lượng khách hàng mới so với tổng số người truy cập website
  • Bornce Rate (Tỷ lệ bỏ trang): biểu thị % số người truy cập vào một trang web nào đó và thoát ngay mà không có bất kỳ tương tác nào trên trang
  • Exit rate (Tỷ lệ thoát): Thể hiện % số người truy cập vào website và thoát ra tại trang đó (Có nghĩa là họ có thể đã xem nhiều trang trước khi có hành động thoát xảy ra.
Tags

200-125   , CISSP   , 100-105   , 210-260   , MB2-712   , 300-115   , 70-410   , 70-532   , 642-996   , 220-902   , 300-075   , 300-075   , 210-060   , 220-901   , 642-997   , 300-070   , 2V0-621D   , 200-310   , 210-065   , 070-346   , 200-105   , 300-101   , 300-320   , 810-403   , N10-006   , 70-697   , PMP   , 1Z0-808   , 70-347   , 640-911   , MB2-713   , 642-998   , 640-916   , 101-400   , 300-208   , CAS-002   , 70-411   , 70-346   , 400-101   , 070-461   , 300-207   , ADM-201   , 300-206   , 2V0-621   , 70-534   , 300-135   , 70-980   , 400-051   , 1Z0-062   , 300-085   , EX200   , 70-417   , 300-209   , EX300   , 70-533   , SY0-401   , 70-462   , 70-483   , NSE4   , 1K0-001   , 101   , 700-501   , 400-201   , 700-260   , CCA-500   , 70-466   , OG0-093   , SSCP   , 400-351   , NS0-157   , 500-260   , PEGACSA71V1   , 1Z0-051   , 70-480   , 352-001   , 200-601   , 700-505   , 642-999   , 1Z0-803   , 070-412   , 210-451   , 642-035   , 300-080   , 700-037   , MB6-702   , 70-347   , 200-125   , 642-996   , 220-902   , 070-412   , 220-902   , 070-346   , CISSP   , 400-051   , 210-060   , 1Z0-808   , PEGACSA71V1   , 400-101   , 70-417   , 300-070   , 70-532   , 210-260   , CISSP   , 100-105   , 300-075   , CISSP   , 210-260   , 70-410   , 100-105   , 200-125   , 500-260   , MB2-712   , CISSP   , 220-901   , 700-501   , 1Z0-051   , 220-901   , 200-125   , PEGACSA71V1   , 70-980   , 70-466   , 210-260   , 810-403   , 70-466   , 70-532   , 300-115   , 200-125   , CCA-500   ,