Contact Us

Accounts payable là gì? Thông tin liên quan Accounts payable

accounts payable là gì

Accounts payable là gì? Tài khoản phải trả có liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một số thông tin và kiến thức mà bạn cần biết về nó. 

accounts payable là gì

Accounts payable là gì?

Accounts payable hay tài khoản phải trả là một trong các mục của bảng cân đối kế toán. Khoản mục này nằm trong phần nợ của doanh nghiệp. 

Với phần Accounts payable nó là phần phải trả của doanh nghiệp cho các nhà cung cấp, các chủ nợ. Các khoản nợ này phải được trong một khoảng thời gian nhất định để tránh gián đoạn kinh doanh. 

>>>> Performance review là gì?Những điều bạn CHƯA BIẾT Performance review

Ví dụ: công ty đề cập các khoản thanh toán nợ ngắn hạn cho các nhà cung cấp.Các khoản phải trả cơ bản là ngắn hạn chuyển từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác. 

phần mềm kế toán erp

tài khoản phải trả-Accounts payable

Cách ghi tài khoản phải trả trong kế toán 

Để ghi tài khoản Accounts payable, kế toán ghi có vào Accounts payable  phải trả khi ai đó nhận hóa đơn. Sau khi ai đó thanh toán, kế toán ghi bên nợ của tài khoản 

Ví dụ minh họa:

Công ty CRMVIET, nhận được hóa đơn 500 triệu đồng cho đồ dùng trong văn phòng. Khi bộ phận kế toán nhận được hóa đơn, nó sẽ ghi tài khoản nợ 500 triệu đồng vào tài khoản Accounts payable. Điều đó có nghĩa là bạn chi 500 triệu đồng để mua vật dụng trong văn phòng làm việc. Nhìn vào kết quả ghi chép của kế toán, mọi người sẽ hiểu là doanh nghiệp đang nợ nhà cung cấp văn phòng phẩm là 500 triệu đồng. Sau khi công ty thanh toán hết số tiền đó bằng séc thì ghi vào bên có. Chứng tỏ là công ty đã thanh toán khoản phải trả trong ngắn hạn cho nhà cung cấp. 

Tiết kiệm chi phí và giảm thiểu rủi ro

Accounts payable

Sự khác biệt giữa tài khoản phải trả với các khoản khác

Tài khoản phải trả với khoản nợ dài 

Nợ dài hạn là các khoản mà doanh nghiệp phải trả cho nhà cung cấp hay đơn vị tổ chức cho vay, trong thời gian dài. Các Accounts payable là các khoản nợ ngắn hạn. 

Các khoản nợ kinh doanh ngắn hạn là các khoản như chi phí tiền lương, thuế doanh nghiệp, các khoản vay ngắn hạn khác. 

Còn khoản nợ dài hạn thường là các khoản thuê, lợi ích hưu trí, các ghi chú cá nhân phải trả và một loạt các khoản nợ khác. 

>>>> KPI là gì? Cách để xây dựng KPI cho từng bộ phận doanh nghiệp

Tài khoản Accounts payable và tài khoản phải trả thương mại 

chi phí phần mềm erp

tài khoản phải trả

Tài khoản phải trả thương mại, tài khoản Accounts payable có thể hoán đổi cho nhau. Tuy nhiên, các tài khoản phải trả thương mại là những khoản nợ mà công ty nợ các nhà cung cấp  hàng hóa. Tài khoản Accounts payable bao gồm tất cả các khoản và nghĩa vụ nợ ngắn hạn. 

Ví dụ: một cửa hàng nợ tiền của một doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, trong số đó có một số mặt hàng là một phần hàng tồn kho. Trong khi đó, cửa hàng nợ tiền của doanh nghiệp sửa chữa cửa hàng, phải thanh toán trong 2 tháng. Khoản mục này cho vào khoản mục Accounts payable. 

Sự đối lập tài khoản Accounts payable và tài khoản phải thu

Tài khoản Accounts payable là tài khoản mà doanh nghiệp phải trả cho các nhà cung cấp. 

Tài khoản phải thu là tài khoản các công ty hay doanh nghiệp khác đang nợ bạn, bạn cần phải thu khoản mục này. 

Các điều kiện phương pháp đo lường trong Account Payable 

Thời gian 

Thời gian là các yếu tố quyết định các phương thức đo lường và trình bày báo cáo tài chính.Dựa theo thời gian ghi công nợ như quý, ngày, tháng,…công nợ theo thời điểm quá khứ, ngày ghi hóa đơn, ngày thanh toán các khoản nợ,…

thời gian trong kế toán

Các tài khoản cần theo dõi

Thông thường tất cả các khoản Accounts payable đều phải theo dõi. Tuy nhiên, đặc biệt là các tài khoản gần đến hạn thanh toán cần được lưu ý hơn. Nếu chậm thanh toán, đặc biệt với ngân hàng thì lãi suất tăng lên. 

Các nhà cung cấp

Mỗi doanh nghiệp thường có nhiều nhà cung cấp khác nhau. Nên phân chia thành các khu vực hay theo mức độ để quản lý dễ dàng hơn. 

Kênh mua hàng 

Khách hàng mua hàng theo 2 kênh chính là kênh truyền thống, kênh online. 

Khu vực địa lý 

Mỗi khách hàng hay nhà cung cấp nên chia theo khu vực địa lý để dễ dàng kiểm soát hơn.Hoặc nên chia theo nhân viên quản lý trực tiếp khách hàng khác. 

Mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm, nên lựa chọn theo điều kiện nào để quản lý tài khoản Accounts payable. 

 Tổng kết:

Hy vọng những thông tin CRMVIET cung cấp thông tin về Accounts payable là gì, giúp bạn hiểu rõ hơn về Accounts payable. Chúc các bạn thành công trong kinh doanh!!

Tags

200-125   , CISSP   , 100-105   , 210-260   , MB2-712   , 300-115   , 70-410   , 70-532   , 642-996   , 220-902   , 300-075   , 300-075   , 210-060   , 220-901   , 642-997   , 300-070   , 2V0-621D   , 200-310   , 210-065   , 070-346   , 200-105   , 300-101   , 300-320   , 810-403   , N10-006   , 70-697   , PMP   , 1Z0-808   , 70-347   , 640-911   , MB2-713   , 642-998   , 640-916   , 101-400   , 300-208   , CAS-002   , 70-411   , 70-346   , 400-101   , 070-461   , 300-207   , ADM-201   , 300-206   , 2V0-621   , 70-534   , 300-135   , 70-980   , 400-051   , 1Z0-062   , 300-085   , EX200   , 70-417   , 300-209   , EX300   , 70-533   , SY0-401   , 70-462   , 70-483   , NSE4   , 1K0-001   , 101   , 700-501   , 400-201   , 700-260   , CCA-500   , 70-466   , OG0-093   , SSCP   , 400-351   , NS0-157   , 500-260   , PEGACSA71V1   , 1Z0-051   , 70-480   , 352-001   , 200-601   , 700-505   , 642-999   , 1Z0-803   , 070-412   , 210-451   , 642-035   , 300-080   , 700-037   , MB6-702   , 70-347   , 200-125   , 642-996   , 220-902   , 070-412   , 220-902   , 070-346   , CISSP   , 400-051   , 210-060   , 1Z0-808   , PEGACSA71V1   , 400-101   , 70-417   , 300-070   , 70-532   , 210-260   , CISSP   , 100-105   , 300-075   , CISSP   , 210-260   , 70-410   , 100-105   , 200-125   , 500-260   , MB2-712   , CISSP   , 220-901   , 700-501   , 1Z0-051   , 220-901   , 200-125   , PEGACSA71V1   , 70-980   , 70-466   , 210-260   , 810-403   , 70-466   , 70-532   , 300-115   , 200-125   , CCA-500   ,